Công nghệ Thông tin

Khoa Công nghệ Thông tin (CNTT) là Khoa đầu tiên có chương trình đào tạo đạt tiêu chuẩn các Trường Đại học Đông Nam Á và là một trong 4 Khoa đầu tiên của Trường Đại học Quốc tế, Đại học Quốc gia TPHCM. Với lực lượng giảng viên trẻ, trình độ cao, có tâm huyết với giáo dục và nghiên cứu, Khoa CNTT đã và đang đào tạo hàng trăm sinh viên tốt nghiệp kĩ sư và thạc sĩ ngành CNTT đảm nhận các công việc và vị trí quan trọng tại nhiều công ty CNTT Việt Nam và đa quốc gia. Một số sinh viên xuất sắc nhận được học bồng toàn phần chương trình sau đại học tại các nước Châu Âu, Úc và Mỹ.

Ngành Công nghệ Thông tin có 3 chuyên ngành:

  1. Kỹ thuật máy tính
  2. Mạng máy tính
  3. Hệ thống thông tin/Khoa học máy tính
  • Mục tiêu đào tạo: Sinh viên được trang bị kiến thức cơ bản vững vàng, cập nhật công nghệ tiên tiến, có các kỹ năng chuyên ngành và kỹ năng mềm chuyên nghiệp để phát triển nghề nghiệp bền vững theo hướng công nghiệp hoặc nghiên cứu.
  • Các chuyên ngành đào tạo:
    • Khoa học máy tính: Chuyên ngành Khoa học Máy tính (Computer Science) cung cấp kiến thức cơ bản và nâng cao từ lập trình hướng đối tượng, ngôn ngữ giao tiếp máy tính, phát triển ứng dụng web và di động. Sinh viên tốt nghiệp có khả năng tham gia phát triển và quản lý các hệ thống thông tin trong các tổ chức, công ty, có thể ứng dụng vào các dự án phần mềm trong công nghiệp hoặc định hướng nghiên cứu sâu ở bậc sau đại học.
    • Kỹ thuật máy tính: Chuyên ngành Kỹ thuật Máy tính (Computer Engineering) đào tạo phân tích và thiết kế hệ thống số, hệ thống nhúng; cấu trúc máy tính, vi xử lý và vi điều khiển. Sinh viên sẽ học cách thiết kế và hiện thực các hệ thống kết hợp phần cứng, phần mềm hệ thống và phần mềm điều khiển. Sinh viên tốt nghiệp cũng có khả năng nghiên cứu sâu ở bậc sau đại học.
    • Mạng máy tính: Chuyên ngành Kỹ thuật Mạng Máy tính (Network Engineering) cung cấp các kiến thức nền tảng về mạng máy tính, hệ điều hành máy tính, lập trình ứng dụng mạng, an toàn thông tin. Các kiến thức chuyên sâu như mạng không dây, quản trị mạng và hệ thống máy tính, bảo mật mạng và hệ thống máy tính, tính toán phân bố giúp sinh viên định hướng nghiên cứu sâu ở bậc sau đại học.
  • Cơ hội nghề nghiệp:
    • Kỹ sư phần mềm thiết kế và phát triển các phần mềm cho các tổ chức, cơ quan chính phủ, viện nghiên cứu, doanh nghiệp như CSC, Fsoft, IBM, VNG, TMA, Harvey Nash…
    • Kỹ sư phần cứng thiết kế, phát triển ứng dụng và vận hành hiệu quả các hệ thống trên vi mạch, thiết kế phần mềm nhúng tại các công ty hàng đầu như: Intel, Bosch, Renesas, Arrives Technology, Innova, SDS…
    • Kỹ sư mạng thiết kế, phát triển và quản trị mạng máy tính và các hệ thống thông tin trong doanh nghiệp, ngân hàng, trung tâm chứng khoán trong và ngoài nước như Viettel, CSC, HSBC, BIDV, …

Ngoài những mục tiêu và cơ hội nghề nghiệp của từng chuyên ngành thì sinh viên ngành Công nghệ Thông tin sẽ được trang bị các kiến thức, kỹ năng và các khả năng sau khi ra trường như sau:

1. Chuẩn đầu ra

Sinh viên ngành Công nghệ Thông tin khi tốt nghiệp đạt được các chuẩn đầu ra chung như sau:

1.1. Kiến thức Lý luận Chính trị

Về lý luận chính trị:

  • Sinh viên tốt nghiệp có hiểu biết đúng đắn về đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.
  • Chấp hành nghiêm túc pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan làm việc sau khi tốt nghiệp.
  • Có thế giới quan, nhân sinh quan đúng đắn và có khả năng nhận thức, đánh giá các hiện tượng một cách logic và tích cực.

Về đạo đức, hành vi:

  • Có đạo đức cá nhân và đạo đức nghề nghiệp tốt.
  • Có tinh thần yêu nước, yêu đồng bào, gắn bó và có tinh thần phục vụ cộng đồng tốt.
  • Có tinh thần trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm với cộng đồng.
  • Có tính chủ động, tích cực, cầu tiến, sáng tạo trong công việc.
  • Có tinh thần và kỹ năng làm việc nhóm hiệu quả cao, tính chuyên nghiệp cao.

1.2. Khả năng ngoại ngữ

  • Sinh viên trường Đại học Quốc tế khi hoàn tất chương trình đại học phải đạt độ tiếng Anh tối thiểu là 550 TOEFL pBT hoặc các chứng chỉ khác có điểm số tương đương, cụ thể là: 79 TOEFL iBT, hoặc 6.5 IELTS, hoặc 650 TOEIC
  • Ngoài ra sinh viên tốt nghiệp phải viết Luận văn tốt nghiệp bằng tiếng Anh và phải bảo vệ thành công trước một Hội đồng. Sinh viên tốt nghiệp nắm vững tất cả các lĩnh vực ngữ pháp tiếng Anh và có thể trình bày dưới dạng luận văn các vấn đề trong đời sống cũng như trong môi trường học thuật.

1.3. Kiến thức Chuyên môn

  • Trình độ chuyên môn
    • Có khả năng vận dụng kiến thức về toán, khoa học và kỹ thuật.
    • Có khả năng thiết kế và chỉ đạo thực hành, cũng như phân tích và giải thích dữ liệu.
    • Có khả năng thiết kế một hệ thống, phát triển phần mềm ứng dụng, cài đặt, bảo quản và duy trì hệ thống mạng cục bộ hoặc Internet cho các cơ quan, công ty, ngân hàng.
    • Có khả năng làm rõ, trình bày chính xác, và giải quyết các vấn đề liên quan đến công nghệ thông tin.
    • Có khả năng phân tích yêu cầu, thiết kế, xây dựng và bảo trì các phần mềm ứng dụng và các công cụ tiện ích trên máy tính, nghiên cứu và phát triển các công nghệ tiên tiến và các ứng dụng của các công nghệ này.
    • Có khả năng nghiên cứu, thiết kế, phát triển và kiểm thử các thiết bị phần cứng máy tính, quản lý quá trình sản xuất và cài đặt thiết bị phần cứng máy tính.
  • Khả năng công tác
    • Các sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm nghiên cứu hoặc quản lý với các dự án sản phẩm công nghệ thông tin, thiết kế các hệ thống quản trị mạng, các hệ thống thiết bị phần cứng các công ty trong và ngoài nước.
    • Có khả năng vận hành và phát triển các công nghệ mới về công nghệ thông tin cho các tổ chức nhà nước, doanh nghiệp.
    • Có khả năng làm việc trong các công ty phát triển phần mềm, ngân hàng, quản trị mạng, quản lý cơ sở dữ liệu cho các tập đoàn,…
    • Có khả năng lặp đặt và tích hợp công nghệ vào hệ thống phần cứng máy tính, thiết kế các hệ thống nhúng, thiết kế chip và vi mạch,…
    • Sinh viên tốt nghiệp có thể tiếp tục nghiên cứu, theo học bậc cao hơn đúng chuyên ngành hoặc các ngành có liên quan trong và ngoài nước.
    • Có kỹ năng công nghệ thông tin chuyên nghiệp, khả năng sử dụng tiếng Anh tốt trong môi trường quốc tế, kỹ năng làm việc nhóm và trình bày hiệu quả.

1.4. Ma trận chuẩn đầu ra với mục tiêu đào tạo ngành Công nghệ Thông tin

Ngành CNTT của trường Đại học Quốc tế đào tạo ra các kỹ sư công nghệ thông tin để:

  • Phân tích và thiết kế hệ thống (O1): có khả năng phân tích dữ liệu, thiết kế các hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu, các hệ thống mạng, các vấn đề liên quan đến Công nghệ thông tin. Phân tích yêu cầu, thiết kế, xây dựng và bảo trì các phần mềm ứng dụng và các công cụ tiện ích trên máy tính.
  • Phát triển và vận hành công nghệ (O2): có khả năng ứng dụng, kết hợp và triển khai hiệu quả, phát triển và vận hành công nghệ theo nhu cầu của doanh nghiệp, của nơi sử dụng công nghệ, nghiên cứu và phát triển các công nghệ tiên tiến và các ứng dụng của các công nghệ này.
  • Thiết kế, cài đặt và bảo trì các hệ thống mạng (O3): Thiết kế, cài đặt, bảo trì các hệ thống mạng cục bộ hay Internet cho các cơ quan, công ty, ngân hàng.
  • Nghiên cứu, phát triển các thiết bị phần cứng (O4): Nghiên cứu, thiết kế, phát triển và kiểm thử các thiết bị phần cứng máy tính, quản lý quá trình sản xuất và cài đặt thiết bị phần cứng máy tính.
  • Phẩm chất chính trị và sức khỏe và kỹ năng  mềm (O5): Có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, hiểu biết đúng đắn về đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, có sức khỏe tốt và có những kỹ năng làm việc tốt trong môi trường quốc tế.

2. Khung chương trình đào tạo

2.1. Chuyên ngành Kỹ thuật máy tính

Học kỳ
(Tổng số Tín chỉ của HK)
Môn học Mã Môn học Số Tín chỉ (LT,TH)
1
(19 TC)
Toán 1 MA001IU 4 (4,0)
Vật lý 1 PH013IU 2 (2,0)
Vật lý 2 PH014IU 2 (2,0)
Hóa học cho kỹ sư CH011IU,CH012IU 4 (3,1)
Tiếng Anh chuyên ngành 1 4 (4,0)
Tổng quan về Công nghệ thông tin IT064IU 3 (3,0)
2
(24 TC)
Toán 2 MA003IU 4 (4,0)
Vật lý 3 PH015IU 4 (3,1)
Lập trình C trên Unix IT011IU 4 (3,1)
Tiếng Anh chuyên ngành 2 4 (4,0)
Tư duy phản biện PE008IU 3 (3,0)
Triết học Mác-Lênin PE011IU 5 (5,0)
3
(20 TC)
Toán 3 MA023IU 4 (4,0)
Vật lý 4 PH012IU 2 (2,0)
Thiết kế Logic số IT067IU 4 (3,1)
Mạch điện 1 EE051IU+EE052IU 4 (3,1)
Lập trình hướng đối tượng IT069IU 4 (3,1)
Tư tưởng Hồ Chí Minh PE012IU 2 (2,0)
4
(22 TC)
Phương trình vi phân MA024IU 4 (4,0)
Mạch điện 2 EE055IU+EE056IU 4 (3,1)
Tính toán dành cho kỹ sư IT071IU/EE050IU 3 (3,0)
Cấu trúc dữ liệu và giải thuật IT013IU 4 (3,1)
Cấu trúc máy tính IT089IU 4 (3,1)
Lịch sử đảng PE013IU 3 (3,0)
5
(18 TC)
Xác suất thống kê và các quá trình ngẫu nhiên MA026IU 3 (3,0)
Linh kiện điện tử IT074IU+IT011IU 4 (3,1)
Kỹ thuật phần mềm IT076IU 4 (3,1)
Hệ điều hành IT077IU 4 (3,1)
Giáo dục thể chất 1 3 (3,0)
6
(18 TC)
Thiết kế hệ thống số IT105IU 4 (3,1)
Điện tử số EE094IU+EE095IU 4 (3,1)
Tín hiệu và hệ thống IT075IU 4 (3,1)
Toán rời rạc MA006IU 3 (3,0)
Giáo dục thể chất 2 3 (3,0)
7
(14 TC)
Thực tập tốt nghiệp IT083IU 3 (3,0)
Entrepreneurship IT102IU 3 (3,0)
Môn Tự chọn 1 4 (3,1)
Môn Tự chọn 2 4 (3,1)
8
(10 TC)
Luận văn tốt nghiệp IT058IU
  1. 0,10)

 

2.2 Chuyên ngành Mạng máy tính

Học kỳ
(Tổng số Tín chỉ của HK)
Môn học Mã Môn học Số Tín chỉ (LT,TH)
1
(19 TC)
Toán 1 MA001IU 4 (4,0)
Vật lý 1 PH013IU 2 (2,0)
Vật lý 2 PH014IU 2 (2,0)
Hóa học cho kỹ sư CH011IU,CH012IU 4 (3,1)
Tiếng Anh chuyên ngành 1 4 (4,0)
Tổng quan về Công nghệ thông tin IT064IU 3 (3,0)
2
(24 TC)
Toán 2 MA003IU 4 (4,0)
Vật lý 3 PH015IU 4 (3,1)
Lập trình C trên Unix IT011IU 4 (3,1)
Tiếng Anh chuyên ngành 2 4 (4,0)
Tư duy phản biện PE008IU 3 (3,0)
Triết học Mác-Lênin PE011IU 5 (5,0)
3
(20 TC)
Toán 3 MA023IU 4 (4,0)
Vật lý 4 PH012IU 2 (2,0)
Thiết kế Logic số IT067IU 4 (3,1)
Các mô hình tính toán IT063IU 4 (3,1)
Lập trình hướng đối tượng IT069IU 4 (3,1)
Tư tưởng Hồ Chí Minh PE012IU 2 (2,0)
4
(22 TC)
Toán rời rạc MA006IU 3 (3,0)
Cấu trúc máy tính IT089IU 4 (3,1)
Phân tích và thiết kế hướng đối tượng IT090IU 4 (3,1)
Cơ sở dữ liệu IT079IU 4 (3,1)
Cấu trúc dữ liệu và giải thuật IT013IU 4 (3,1)
Lịch sử đảng PE013IU 3 (3,0)
5
(22 TC)
Xác suất thống kê và các quá trình ngẫu nhiên MA026IU 3 (3,0)
Kỹ thuật phần mềm IT076IU 4 (3,1)
Hệ điều hành IT077IU 4 (3,1)
Mạng máy tính IT091IU 4 (3,1)
Phát triển ứng dụng Web IT093IU 4 (3,1)
Giáo dục thể chất 1 3 (3,0)
6
(15 TC)
Quản lý hệ thống thông tin IT094IU 4 (3,1)
Lập trình mạng IT096IU 4 (3,1)
Môn Tự chọn 1 4 (3,1)
Giáo dục thể chất 2 3 (3,0)
7
(14 TC)
Thực tập tốt nghiệp IT083IU 3 (3,0)
Entrepreneurship IT102IU 3 (3,0)
Môn Tự chọn 1 4 (3,1)
Môn Tự chọn 2 4 (3,1)
8
(10 TC)
Luận văn tốt nghiệp IT058IU
  1. 10,0)

 

2.3 Chuyên ngành Hệ thống thông tin/Khoa học máy tính

Học kỳ
(Tổng số Tín chỉ của HK)
Môn học Mã Môn học Số Tín chỉ (LT,TH)
1
(19 TC)
Toán 1 MA001IU 4 (4,0)
Vật lý 1 PH013IU 2 (2,0)
Vật lý 2 PH014IU 2 (2,0)
Hóa học cho kỹ sư CH011IU,CH012IU 4 (3,1)
Tiếng Anh chuyên ngành 1 4 (4,0)
Tổng quan về Công nghệ thông tin IT064IU 3 (3,0)
2
(24 TC)
Toán 2 MA003IU 4 (4,0)
Vật lý 3 PH015IU 4 (3,1)
Lập trình C trên Unix IT011IU 4 (3,1)
Tiếng Anh chuyên ngành 2 4 (4,0)
Tư duy phản biện PE008IU 3 (3,0)
Triết học Mác-Lênin PE011IU 5 (5,0)
3
(20 TC)
Toán 3 MA023IU 4 (4,0)
Vật lý 4 PH012IU 2 (2,0)
Thiết kế Logic số IT067IU 4 (3,1)
Các mô hình tính toán IT063IU 4 (3,1)
Lập trình hướng đối tượng IT069IU 4 (3,1)
Tư tưởng Hồ Chí Minh PE012IU 2 (2,0)
4
(22 TC)
Toán rời rạc MA006IU 3 (3,0)
Cấu trúc máy tính IT089IU 4 (3,1)
Phân tích và thiết kế hướng đối tượng IT090IU 4 (3,1)
Cơ sở dữ liệu IT079IU 4 (3,1)
Cấu trúc dữ liệu và giải thuật IT013IU 4 (3,1)
Lịch sử đảng PE013IU 3 (3,0)
5
(22 TC)
Xác suất thống kê và các quá trình ngẫu nhiên MA026IU 3 (3,0)
Kỹ thuật phần mềm IT076IU 4 (3,1)
Hệ điều hành IT077IU 4 (3,1)
Mạng máy tính IT091IU 4 (3,1)
Phát triển ứng dụng Web IT093IU 4 (3,1)
Giáo dục thể chất 1 3 (3,0)
6
(15 TC)
Trí tuệ nhân tạo IT097IU 4 (3,1)
Ngôn ngữ lập trình IT092IU 4 (3,1)
Môn Tự chọn 1 4 (3,1)
Giáo dục thể chất 2 3 (3,0)
7
(14 TC)
Thực tập tốt nghiệp IT083IU 3 (3,0)
Entrepreneurship IT102IU 3 (3,0)
Môn Tự chọn 1 4 (3,1)
Môn Tự chọn 2 4 (3,1)
8
(10 TC)
Luận văn tốt nghiệp IT058IU
  1. 10,0)

 

3. Đội ngũ giảng viên

Tiến sĩ Thạc sĩ Tổng cộng
Khoa CNTT 7 9 16

 

4. Hệ thống phòng thí nghiệm phục vụ khối ngành Kỹ thuật

TT Vị trí Diện tích
(m²)
I Khoa CNTT
1 Kỹ thuật máy tính
Phòng TN CNTT LA1-604 60
Phòng TN CNTT LA1-605 60
Phòng TN CNTT LA1-606 60
Phòng TN CNTT LA1-607 60
Phòng TN CNTT LA1-608 60
Phòng TN CNTT LA1-612 30
2 Phòng máy tính hiệu năng cao
HPC1 LA2-102 30
HPC2 LA2-203 30
HPC3 LA2-304 30
II Đào tạo CƠ BẢN
1 Phòng thí nghiệm anh ngữ
Phòng thí nghiệm anh ngữ 1 LA1-507 60
Phòng thí nghiệm anh ngữ 2 LA1-508 60
Phòng thí nghiệm anh ngữ 3 LA1-509 90
2 PTN Vật lý LA1-403 60

5. Thông tin liên hệ:

Khoa Công nghệ Thông tin

Phòng O1- 610

Điện thoại: (84-8) 37244270 số máy lẻ: 3232

Website: http://csc.hcmiu.edu.vn/it